HỢP ĐỒNG VAY VỐN CONDOTEL ARIYANA

0
820

Hợp đồng vay vốn condotel Ariyana

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG VAY

Số: ……/2016/HĐV

  • Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;
  • Căn cứ vào Điều lệ Công ty cổ phần Khách sạn và Du lịch Thiên Thai;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên;

Hôm nay, ngày ……/……/2016, tại Văn phòng Công ty Cổ phần Khách sạn và Du lịch Thiên Thai, chúng tôi gồm có:

BÊN CHO VAY (Bên A): Ông /bà ……………….

CNMD /Hộ chiếu       : Số ………. cấp ngày …….. tại …..

Địa chỉ: …………..         Email:…………………..

Tài khoản: Số …………… mở tại: ……………..

Mã số thuế cá nhân     : …………….

BÊN VAY (Bên B):CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁCH SẠN VÀ DU LỊCH THIÊN THAI (gọi tắt là “Ariyana”).

Đăng ký KD   : Số 0400488335 do Sở KH&ĐT Tp Đà Nẵng cấp ngày 25/12/2008.

Địa chỉ             : Số 107Võ Nguyên Giáp, P.Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng.

Mã số thuế                  : 0400488335.

Điện thoại       :

Tài khoản        : Số 020704070888999 mở tại: HDBank Hoàn Kiếm – Hà Nội.

Người đại diện:   Ông Nguyễn Cảnh Sơn.    Chức vụ: Tổng giám đốc.

Sau khi thảo luận, hai bênthống nhất ký hợp đồngvề việc Bên A cho Bên B vay vốnvới các điều khoản cụ thể sau:

Điều 1. Số tiền vay – Mục đích vay – Thời hạn vay  – Phương thức cho vay:

  • Số tiền vay: …………..VND (Bằng chữ:……..…………).
  • Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụhoạt động đầu tư, kinh doanh các ngành nghề không trái quy định của pháp luật hiện hành.
  • Thời hạn vay: Theo từng khế ước cụ thể, tối đa không quá ngày01/04/2018.
  • Phương thức cho vay:Bên A sẽ cho vaytừng đợt bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

(Sau đây gọi tắt là “Khoản Vay”).

Khoản Vay có thể được giaolàmnhiều đợt và có khế ước vay cụ thể từng đợt.

Điều 2. Lãi suất vay và phương thức trả nợ, trả lãi:

2.1 Lãi suất vay:Theo quy định tại khế ước vay của từng đợt.

2.2 Phương thức trả nợ gốc và lãi:

  • Nợ gốc trả một lần vào ngày đáo hạn của Hợp đồng hoặc 1 thời hạn khác do 2 bên thỏa thuận theo Điều 7.1 của hợp đồng này.
  • Tiền lãi được trả vào cuối mỗi kỳ 6 tháng/lần.

Tiền lãi được tính từ ngày nhận tiền vay đến ngày đáo hạn và theo lãi suất được quy định tại từng Khế ước vay và tính theo công thức:

                        Số tiền lãi = Số tiền vay x Lãi suất vay x Số ngày vay thực tế /365.

Trường hợp ngày phải trả lãi và/hoặc vốn gốc trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của Nhà nước, thì ngày làm việc kế tiếp sẽ là ngày trả nợ vốn và lãi. Trường hợp này tiền lãi được tính đến ngày làm việc kế tiếp.

Bên B được quyền trả nợ gốc và lãi trước hạn nếu hai bên có sự thỏa thuận bằng văn bản. Khi kết thúc thời hạn vay nếu 2 bên có nhu cầu gia hạn thì sẽ thống nhất bằng phụ lục hợp đồng.

Điều 3. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ cho Bên thứ 3:

Bên A được chuyển giao các quyền và nghĩa vụ của mình tạihợp đồng này cho bên thứ ba với điều kiện phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bên Bvà phù hợp với quy định pháp luật.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

4.1 Bên A có nghĩa vụ chuyển tiền cho vay đúng theo quy định của hợp đồng này.Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc hợp pháp, hợp lệ của khoản tiền cho vay.

4.2 Bên A có quyền áp dụng lãi suất phạt trả chậm bằng 120% so với lãi suất tại Hợp đồng/Khế ước vay trong trường hợp bên B không thực hiện trả gốc và lãi đúng theo cam kết.

4.3 Nếu hợp đồng phải chấm dứt trước hạn theo đề nghị của Bên A thì Bên A không được nhận bất kỳ khoản tiền lãi nào từ Bên B.

4.4 Nộp thuế thu nhập cá nhân và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.

4.5 Trong suốt thời hạn thực hiện hợp đồng, nếu có bất kỳ thắc mắc gì về hợp đồng này và/hoặc những hợp đồng/thoả thuận khác liên quan (nếu có), Bên A phải gặp gỡ đại diện của Bên B hoặc có yêu cầu bằng văn bản gửi Bên B để được giải đáp. Bên A cam kết không tự ý khiếu nại, khởi kiện Bên B hoặc cung cấp thông tin cho bên thứ ba về các thắc mắc đó khi chưa có ý kiến giải đáp của Bên B.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

5.1 Bên B được quyền nhận Khoản vay từBên Avà sử dụng đúng mục đích theo cam kết tại Hợp đồng này.

5.2 Bên B có nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi đúng hạn theo cam kết tạihợp đồng, nếu vi phạm thì phải chịu trách nhiệm thanh toán tiền phạt trả chậm theo lãi suất bằng 120% so với lãi suất tại Hợp đồng/Khế ước vay.

5.3 Tự chịu trách nhiệm về tính hợp pháp và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh khi sử dụng Khoản vay.

Điều 6. Hiệu lực của hợp đồng:

6.1 Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi hai bên hoàn thành tất cả các nghĩa vụ quy định tại Hợp đồng này;

6.2 Hợp đồng sẽ chấm dứt hiệu lực khi xảy ra một hoặc nhiều trường hợp sau:

  1. Thời hạn vay đã hết mà các Bên không có nhu cầu gia hạn;
  2. Khi hai bên có thỏa thuận bằng văn bản về việc chấm dứt hợp đồng trước ngày kết thúc thời hạn vay;
  3. Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt hoặc huỷ bỏ theo quy định tại hợp đồng này;
  4. Khi hợp đồng bị chấm dứt một phần hoặc toàn bộ do Các Bên đối trừ nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7.1 của hợp đồng này;
  5. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng (bao gồm nhưng không giới hạn bởi sự thay đổi trong chủ trương, chính sách, pháp luật; hoặc theo quyết định của Nhà nước, của chính quyền địa phương sở tại) mà Bên B không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng các biện pháp cần thiết. Sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà không thể khắc phục được ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng đó, Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng bằng cách gửi thông báo bằng văn bản đến Bên A;
  6. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Khi hợp đồng chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp nói trên, hai bên sẽ phối hợp với nhau để thanh lý và/hoặc giải quyết các vấn đề phát sinh, phù hợp với quy định của pháp luật và thoả thuận trong hợp đồng.

Điều 7. Thỏa thuận khác:

7.1 Hai bên có thể thỏa thuận tất toán trước hạn 1 phần hoặc toàn bộ Khoản Vay nhằm mục đích thanh toán /gán trừ cho nghĩa vụ tài chính nào đó phát sinh giữa 2 bên(nếu có) trong thời gian hiệu lực của hợp đồng này.

7.2 Haibên có nghĩa vụ tôn trọng và cam kết thực hiện đúng các nội dung thỏa thuận tại hợp đồng và các văn bản liên quan trong quá trình thực hiện hợp đồng này. Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này phải được các bên thỏa thuận và xác lập bằng văn bản. Văn bản về việc sửa đổi và/hoặc bổ sung hợp đồng là một phần không tách rời của hợp đồng.

7.3 Haibên cam kết bảo mật thông tin của giao dịch này, trừ trường hợp phải cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật, nhưng phải thông báo cho bên còn lại trước khi hoặc ngay sau khi cung cấp thông tin.

7.4 Trong quá trình thực hiện hợp đồng này, nếu có nội dung nào thay đổi các bên sẽ bàn bạc, thỏa thuận để sửa đổi bổ sung hợp đồng cho phù hợp;

Hợp đồng này được lập thành 03 bản, có giá trị pháp lý như nhau, Bên cho vay giữ 01 bản, Bên vay giữ 02 bản làm cơ sở thực hiện.

                        Bên A- BÊN CHO VAY                               Bên B – BÊN VAY

                        (Ký, họ và tên)                                     (Ký, họ và tên, đóng dấu)

 

 

 

                                                           

CHIA SẺ
Bài viết trước5 lí do để bạn chọn học đại học ở Đà Nẵng
Bài kếKHẾ ƯỚC VAY ARIYANA FURAMA
Tôi là Minh Tuấn, cùng "Cộng Sự" là chuyên viên tư vấn hàng đầu về BĐS. Chúng tôi ở ngay tại Đà Nẵng - am hiểu sâu sắc dự án, luôn sẵn sàng cung cấp đầy đủ thông tin, đưa ra những phân tích tài chính ưu việt và phù hợp nhất, tối đa hóa lợi ích của KH, hỗ trợ lựa chọn những căn hộ ưng ý, hợp lý nhất. Đồng thời tư vấn thủ tục pháp lý, hỗ trợ ký HĐMB trực tiếp với CĐT. Luôn luôn lắng nghe và xử lý tất cả các vấn đề cho KH một cách tốt nhất, đảm bảo lợi ích KH lên trên hết. "Đến với chúng tôi - hơn cả sự mong đợi của bạn" Hotline: 0901166696

BÌNH LUẬN